Các loại xốp cách nhiệt hiệu quả và được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

28/10/2019 09:01 | 72 Lượt xem
Thời tiết đang ngày càng khắc nghiệt, nhất là vào mùa nắng nóng. Để hạn chế sự tác động của nhiệt độ, hầu hết các công trình xây dựng đều phải có giải pháp để chống nóng. Trong đó, sử dụng xốp cách nhiệt trong thiết kế xây dựng là cách được ứng dụng thực tế nhiều hơn cả.

Xốp cách nhiệt là vật liệu chống nóng được sử dụng rất phổ biến trong thực tế đời sống. Đây là vật liệu rẻ tiền, bền, nhẹ, dễ thi công và có thể thiết kế tạo hình khối theo ý muốn, lắp đặt ở mọi vị trí theo yêu cầu của người dùng. Tác dụng chính của xốp cách nhiệt là chống nóng cho không gian bên trong, giảm hấp thụ nhiệt độ hoặc dùng để cách nhiệt lạnh...

1. Xốp cách nhiệt PE OPP

Đặc điểm: Thành phần cấu tạo: Xốp PE OPP có cấu tạo bởi lớp PE thổi bọt khí, tráng màng OPP (màng nhôm) ở bề mặt. Xốp có màu trắng như tuyết, còn bề mặt màu trắng bạc. Còn được  gọi là mút bạc cách nhiệt, xốp PE Foam tráng bạc chống nóng, xốp tráng bạc cách nhiệt…

Xốp PE
Xốp PE

Quy cách: vật liệu được đóng thành tấm có chiều rộng 1m, chiều dài 20m, 25m, 50m, 100m. Độ dày: 2mm, 3mm, 5mm, 10mm, 20mm, 25mm, 50…

Ưu điểm:
+ Cách nhiệt tốt: với cấu tạo là lớp PE thổi bọt khí dày nên xốp PE OPP có khả năng làm giảm hấp thu nhiệt về mùa hè và thoát nhiệt vào mùa đông. Bề mặt tráng bạc giúp cách nhiệt nên giúp vật liệu này có khả năng chống nóng tốt. Khả năng ngăn được 95- 97% nhiệt bức xạ bên ngoài.
+ Khả năng cách âm: Chống ồn đến 75-85%.
+ Chống ẩm, nấm mốc: chất liệu có thể thể chống nước tuyệt đối, ngăn sự ngưng tụ nước, chống lại vi khuẩn và nấm mốc.
+ Vật liệu sạch, mịn, sáng bóng, độ bền cực cao, sử dụng trên 50 năm
+ Thi công đơn giản nhờ đặc tính nhẹ, bền, không tốn nhiều công sức, thời gian hay chi phí. 
+ Giá thành rẻ, chỉ từ 5.900 đồng/m2. Giá thay đổi phụ thuộc vào kích thước sản và độ dày và từng loại xốp.

Ứng dụng:  Xốp cách nhiệt PE OPP thường được dùng là vật liệu cách nhiệt chống nóng cho mái tôn nhà xưởng, văn phòng các khu công nghiệp, nhà thép. Chèn vào tường nhà để cách âm. Hoặc lót ván sàn gỗ chống ẩm và chống tình trạng ngưng tụ nước, bảo vệ độ bền cho sàn nhà. Chúng còn được dùng làm vật liệu cách nhiệt hệ thống điều hòa, cách nhiệt lạnh cho các công trình điện lạnh của trung tâm thương mại, siêu thị…

Nhược điểm: Xốp cách nhiệt PE OPP thường ở dạng tấm lớn, nếu dùng để làm vật liệu cách nhiệt cho mái tôn thì vận chuyển tương đối phức tạp. Sản phẩm không có khả năng chống cháy.

2. Xốp cách nhiệt EPS

Đặc điểm: Thành phần cấu tạo: xốp EPS có 90 – 95% thành phần cấu tạo là Polystyrene và 5 – 10% chất tạo khí như pentane hay carbon dioxide. Được sản xuất nhờ quá trình kích nở hạt EPS lên đến 20 đến 50 lần và ép khuôn (block) gia nhiệt thành tấm.

Xốp EPSXốp EPS

Xốp EPS có màu trắng, tấm xốp đượ tạo bởi các xốp dạng hạt bé như đầu đũa, một hạt tách rời khi bị tác động bởi lực thì bị dẹp lại rất nhiều lần. Các hạt của tấm dễ bị bong téch rời dẫn đến dễ gãy.

Quy cách: xốp đóng theo tấm kích thước 0.6m x 1m x 2m. Tỷ trọng 18, 20, 22, 24…đến 30kg/lock.

Ưu điểm:
+ Cách nhiệt: Xốp EPS được đánh giá là vua của các loại vật liệu cách nhiệt hiện nay. Vật liệu có khả năng cách nhiệt cực tốt, khả năng truyền nhiệt siêu thấp nên chống hấp thu nhiệt bên ngoài và chống thoát nhiệt ra bên ngoài.
+ Khả năng cách âm lên tới 50dB.
+ Độ bền cao, chịu lực tốt, chịu nén được áp suất nén cao.
+ Ngăn ngừa được sự tác động của nấm mốc, ẩm, bụi bẩn.
+ Trọng lượng cực nhẹ nhờ tỷ lệ 98% là khí trong thành phần cấu tạo. 
+ Nhờ đặc tính nhẹ, bền, vật liệu có thể thi công đơn giản, thuận lợi, giúp làm giảm chi phí trong xây dựng.
+ Tuổi thọ sử dụng trên 50 năm. Là vật liệu sạch.
+ Giá rẻ: giá từ 670.000 – 2.500.000/lock tùy từng loại có tỷ trọng khác nhau. Ngoài ra còn có loại xốp tấm EPS thông thường có giá từ 35.000 – 130.000 đồng/tấm.

Ứng dụng:
Xốp EPS có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, từ các công trình xây dựng quy mô cho đến làm bao bì sản phẩm:
+ Dùng làm vật liệu để ốp lót, ốp tường các công trình xây dựng với công dụng cách nhiệt, cách âm. Hoặc làm vật liệu nâng nền, xây tường, đúc bê tông nhẹ.
+ Làm vật liệu chống thoát nhiệt cho các kho lạnh, cách âm, cách nhiệt cho các phòng sạch bệnh viên…
+ Dùng làm bao bì thực phẩm, dược phẩm, thùng đóng thủy hải sản đông lạnh, boa bì chống va đập trong ngành điện tử - gốm sứ, sản xuất mũ bảo hiểm và một số loại hàng tiêu dùng khác…

Hạn chế: Xốp EPS chịu nhiệt kém, dạng tấm dễ gãy và các hạt dễ bị bong téch.

3. Xốp cách nhiệt XPS

Đặc điểm: Xốp XPS được tạo thành từ chất dẻo Polystyrence cùng một số chất phụ gia đun nóng chảy, tạo xốp và khí trộn.

Xốp XPSXốp XPS Được Quét Một Lớp Xi Măng

Quy cách: dạng tấm, kích thước: rộng từ 600mm-1.200mm, dài từ 1.200mm/2.400mm, độ dày từ từ 25mm đến 100mm.

Đặc điểm: màu xanh, hồng, vàng nhạt.

Ưu điểm:
+Cách nhiệt: Nhờ cấu tạo bởi các phân tử hàn kín và có bọt nên xốp XPS có khả năng cách nhiệt tốt. Vật liệu càng dày thì khả năng cách nhiệt càng cao. Sử dụng qua 50 năm vật liệu vẫn đạt mức trên 80% khả năng cách nhiệt so với giai đoạn đầu tiên.
+Cách âm: khả năng cách âm tốt, nhất là giảm âm thanh từ bên ngoài dội vào bên trong.
+Vật liệu chịu được lực nén cao, chịu lực tốt, chống ăn mòn hiệu quả, chống ẩm mốc cực tốt.
+Khả năng chống ẩm tuyệt vời với chỉ số ngấm nước chỉ bằng 1% thể tích chung và bằng 1 phần 10 so với các vật liệu cách nhiệt khác.
+Thi công đơn giản nhờ vật liệu có trọng lượng nhẹ, dễ cắt khối theo yêu cầu, không tốn chi phí và nhân công thi công.
+Vận chuyển dễ dàng, bảo quản không tốn kém.
+Là vật liệu không độc hại, có thể tái chế nên sử dụng thân thiện với môi trường.
+Giá thành: từ 60.000 – 120.000 đồng/tấm.

Ứng dụng:
Xốp cách nhiệt XPS được ứng dụng nhiều nhất trong ngành thiết kế xây dựng:
+ Dùng với tác dụng cách nhiệt, cách âm cho các vị trí thường xuyên tiếp xúc với sự thay đổi của nhiệt độ như: trần, nền nhà, vách nhà, cao ốc văn phòng, nhà xưởng. Đồng thời để chống lại sự hấp thu hơi nước. 
+ Nhờ khả năng cách nhiệt lạnh, xốp XPS được dùng làm vật liệu sản xuất tấm cách nhiệt panel, sử dụng trong kho lạnh, hầm đông…: 
+ Làm vật liệu xử lý trần nhà bị thấm dột
+ Chống rung, chống ồn cho các không gian đặc biệt như quán bar, phòng hát karaoke, phòng thu, phòng họp…
+ Làm vật liệu xây dựng hồ bơi, sân thượng…

Hạn chế: Xốp XPS là vật liệu dễ cháy vì vậy trong quá trình vận chuyển và thi công cần tránh nguồn có nhiệt lớn và lửa. 

Với những đặc tính và ưu điểm vượt trội, 3 loại xốp cách nhiệt này đều có tính ứng dụng cao trong thực tế. Chúng là những vật liệu rẻ tiền, đơn giản nhưng lại đóng vai  trò rất lớn đối với đời sống, sản xuất, nhất là trong ngành xây dựng.

 

Danh mục tin tức

Chỉ Đường

Zalo Chát

Hotline
0938.993.665

0.09279 sec| 1686.805 kb